hổ tương
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có tác động qua lại lẫn nhau: Chỉ mối quan hệ hoặc hành động mà hai hay nhiều bên cùng ảnh hưởng, tác động đến nhau một cách tương ứng.
- Lẫn nhau, cùng nhau: Diễn tả sự liên quan, phụ thuộc hoặc cùng tồn tại giữa các yếu tố, các bên.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Mối quan hệ hỗ tương giữa cung và cầu quyết định giá cả thị trường. (Mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa cung và cầu quyết định giá cả thị trường.)
- Hai nước đã ký kết một hiệp định hỗ tương về bảo vệ môi trường. (Hai nước đã ký kết một hiệp định có tính chất cùng nhau, lẫn nhau về bảo vệ môi trường.)
- Sự tôn trọng hỗ tương là nền tảng của một tình bạn bền vững. (Sự tôn trọng lẫn nhau là nền tảng của một tình bạn bền vững.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Tính hỗ tương": Tính chất tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau.
- Tính hỗ tương trong các mối quan hệ quốc tế ngày càng được coi trọng. (Tính chất tác động qua lại lẫn nhau trong các mối quan hệ quốc tế ngày càng được coi trọng.)
"Nguyên tắc hỗ tương": Nguyên tắc dựa trên sự có đi có lại, đối xử tương tự.
- Hai bên giải quyết tranh chấp dựa trên nguyên tắc hỗ tương. (Hai bên giải quyết tranh chấp dựa trên nguyên tắc có đi có lại.)
Biến thể và từ gần giống
- Hỗ trợ (động từ): Giúp đỡ, ủng hộ. (Tuy có chung yếu tố "hỗ" nhưng nghĩa khác biệt, không phải là biến thể trực tiếp của "hỗ tương").
- Tương hỗ (tính từ): Cùng giúp đỡ lẫn nhau. (Đây là từ gần nghĩa, có thể dùng thay thế trong nhiều ngữ cảnh).
- Tinh thần tương hỗ trong cộng đồng là rất đáng quý. (Tinh thần cùng giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng là rất đáng quý.)
Từ đồng nghĩa
- Qua lại: Có tác động từ bên này sang bên kia và ngược lại.
- Lẫn nhau: Cùng tác động đến đối phương.
- Tương tác: Cùng tác động, ảnh hưởng lẫn nhau (thường dùng trong khoa học, công nghệ).
Các cụm từ (ngữ cố định) liên quan
Quan hệ hỗ tương: Mối quan hệ dựa trên sự tác động lẫn nhau.
- Quan hệ hỗ tương giữa các thành viên trong gia đình cần được vun đắp. (Mối quan hệ dựa trên sự tác động lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình cần được vun đắp.)
Ảnh hưởng hỗ tương: Sự ảnh hưởng, tác động qua lại giữa các yếu tố.
- Ảnh hưởng hỗ tương giữa văn hóa và kinh tế là rất phức tạp. (Sự ảnh hưởng qua lại giữa văn hóa và kinh tế là rất phức tạp.)
Thành ngữ liên quan
- Có đi có lại: (Thành ngữ) Nhấn mạnh sự công bằng, đáp trả tương xứng trong quan hệ, gần với tinh thần "hỗ tương".
- Trong làm ăn, phải theo nguyên tắc có đi có lại mới bền. (Trong làm ăn, phải theo nguyên tắc hỗ tương, công bằng mới bền.)